Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 39.


Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New English Dynamic bài 39. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính-giả. Trong bài học này quí vị sẽ nghe chuyện Ken Moss phỏng vấn một người thợ sơn đang ở ngoài đường Pennsylvania ở Washington, D.C, sau đó quí vị nghe Charles Blake gọi điện thoại xin giữ phòng trước và xác nhận lại cho đúng (making and confirming a hotel reservation). Xin nghe mấy chữ mới:

A painter = thợ sơn; cũng có nghĩa là hoạ sĩ.
To paint = sơn, vẽ.
Paint = sơn.
A house = căn nhà.
The White House = toà Bạch Ốc, dinh của Tổng Thống Hoa Kỳ, trên đại lộ Pennsylvania.
The President = Tổng Thống.
Truck = xe vận-tải.
Right now = ngay bây giờ,

Xin nghe phần đầu bài học.

MUSIC

CUT 1
Kent: This is Dynamic English Man on the Street, Ken Moss. Today I’m standing on Pennsylvania Avenue in Washington, D.C.
Man: Yes.
Kent: I’d like to ask you a few questions.
Man: Why?
Kent: This is for New Dynamic English radio show.
Man: Oh, I see. OK, go ahead.
Kent: Can you tell our listeners what you do?
Man: What do I do? I’m a painter.
Kent: A painter? So, do you paint pictures?
Man: No, I paint houses.
Kent: Do you like your work?
Man: Yes, I do. I like painting big houses for important people.
Kent: You have a lot of white paint in your truck.
Man: That’s right. Right now, I’m painting that big white house across the street.
Kent: That big white house?
Man: That’s right.
Kent: Do you mean...? That house belongs to the President!
That’s the White House.
Man: That’s right. And it does need painting!
Kent: I see. Well, thank you very much.
Man: You’re very welcome.

Larry: A question for you.
Max: Now here’s a question for you.
Larry: Listen to the bell, then say your answer.
Man: What do you do?(ding)(pause for answer)
Max: Thank you.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần kế tiếp Story Interlude, câu chuyện giữa bài quí vị nghe Kathy nói với Max về một cú điện thoại bí mật a mysterious phone call. Xin nghe mấy chữ khó:

To call someone back = gọi lại.
A wrong number = nhầm số.
Baby sitting = giữ trẻ hộ.
By the way = nhân tiện
Leave a name = để tên lại.
Leave a message = nhắn lại
Sound upset = có vẻ bực mình
Xin nghe:

CUT 2:

A man called, but he didn’t leave his name or number.
Larry: OK...and we’re off the air.
Max: Kathy. Thanks again for baby sitting.
Kathy: No problem. I really enjoyed it. By the way, did that man call you back?
Max: Who do you mean?
Kathy: You know. A man called but didn’t leave his name or number.
Max: Oh, him. No, he didn’t.
Kathy: That’s really strange. He said it was important, but he wouldn’t tell me his name.
Max: Well, it was probably a wrong a number.
Kathy: No, I don’t think so. He asked for you. And when I said you weren’t home, he sounded really upset.
Max: Oh, well, maybe he’ll call back.
Kathy: I hope so. I wonder who it was.
Eliz: Hi there.
Max: Oh, hi Elizabeth. Have a good show.
Eliz: Thanks. See you later.
Larry: Quiet, please, everyone. Ready for Functioning in Business.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Phần sắp tới, Functioning in English, một chường-trình Anh ngữ Thương mại trung cấp chú trọng về các tập-tục và lối làm việc trong thương-trường. Bài học hôm nay là Checking In, Part 2- ghi tên nhận phòng tại kkhách-sạn, phần 2. Hôm nay chúng ta tiếp-tục chương trình về một chuyến thương vụ quan trọng. Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics—chế tạo máy điện tử thay người; Michael Esptein làm cho hãng Advanced Technologies và Shirley Graham cũng làm cho hãng Advanced Technologies. Đoạn tới quí-vị nghe Charles Blake xác-nhận lại phòng đã giữ trước.

Receptionist = người giữ máy điện-thoại, tiếp-viên ở phòng trước.
A confirmed reservation = giữ phòng trước và đã xác nhận.
Price of the room = tiền phòng.

CUT3:

Eliz: Hello. I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
Eliz: On today’s program I’ll be talking by phone withh Charles Blake.
I’ve been talking with Mr. Blake about his business trip to San Franscisco last year. [Tiếng điện thoại reo]
Eliz: Hello, again, Mr. Blake.
Blake: Hello, please call me Charles. Let’s not be so formal.
Eliz: Okay, Charles. The last time we spoke, we talked about your trip last year to San Francisco.
Blake: That’s right. I went to San Fancisco to meet with Michael Epstein of Advanced Technologies.
Eliz: Well. today we’re going to listen to a recording of your conversation with the receptionist at the Embassy Suites.
We’ll hear what happens as you check in at the hotel.
Blake: That sounds great!

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong đoạn tới Elizabeth nghe lại đoạn điện đàm khi Charles Blake ghi tên nhận phòng ở khách sạn. Bellman = người nhân viên khách sạn khuân hay sách đồ cho khách.
Reservation number = số giữ phòng trước [saukhi giữ phòng trước, khách sẽ được cho một con số để khi hỏi lại tiện kiểm chứng].
Confirmed reservation = đã giữ phòng trước và đãø xác nhận.

CUT 4:

Dialog: Checking In at the Embassy Suites.
Larry: Dialog
Larry: Let’s listen in while Mr. Blake checks in at the Embassy Suites Hotel. It’s Monday, June 10th. It is four fifteen in the afternoon.
Receptionist: Good evening, sir. Welcome to the Embasay Suites Hotel. Can I help you ?
Blake: Yes, my name is Blake, Charles Blake. I have a confirmed reservation.
Receptionist: Mr. Blake. Yes. And the reservation number?
Blake: Let’s see. Uh, here it is. 14689.
Receptionist: 14689? Let me check. Yes, sir, we have your reservation right here. That’s for June 10th through the 13th, Monday through Thursday night. Is that correct, sir?
Blake: Yes, that’s fine.
Receptionist: Okay, and the room, sir, is 685, on the sixth floor. I’ve got the key right here, and I’ll get a bellman for you right away.
Blake: Okay. What was the price of the room again.
Receptionist: That room is $120 a night.
Blake: Okay, fine.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới Language Focus: Listen and Repeat – Variations, quí vị nghe nói một câu bằng hai cách, nghe trước rồi lập lại.

CUT 5:

Larry: Variations. Listen to these variations.
Eliz: Can I help you?
Larry: What can I do for you?(pause)
Eliz: I have a confirmed reservation.
Larry: I have a reservation. It’s confirmed.(pause)
Elliz: I’ve got the key right here.
Larry: Here’s your key, sir.(pause)
Eliz: What was the price of the room again?
Larry: How much did you say the room is?(pause)

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Trong phần tới, quí vị nghe một cuộc phỏng vấn, ông Charles Blake kể lại chuyện ông gọi điện thoại giữ phòng trước.
Confirm you reservation = xác nhận cho chắc việc giữ phòng.
A suite = phòng lớn.
Complaint = lời than phiền. Động từ Complain.
I have no complaints = tôi không có lời nào than phiền = tôi hài lòng.

CUT 6

Eliz: Mr. Blake, let’s talk about your conversation with the hotel receptionist. I see that you already had a reservation at the Embassy Suites before you arrived.
Blake: Yes, I did. I made the reservation two weeks before I left Beijing.
Eliz: And your room was $120 a night?
Blake: That’s right. They had a suite for $120 a night, but that was more than I needed.
Eliz: How was the receptionist? Was she helpful?
Blake: Yes, she was very helpful. I have no complaint.
Eliz; Thank you for talking with us today.
Blake: You’re very welcome.
Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC

VIETNAMESE EXPLANATION

Quí vị vừa học xong bài 39 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh động, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG