Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 23.


Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 23. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu How Much Does It Cost? - Món đồ ấy giá bao nhiêu?

Quí vị sẽ học về giá hàng (prices) và quần áo (clothing), và chú trọng về cách so-sánh (comparisons). Cũng học động từ COST. Như trong câu: HOW MUCH DOES IT COST? Món đồ ấy giá bao nhiêu? Cũng học danh từ COST nghĩa là “chi phí, phí tổn”.

COST MORE THAN=đắt hơn;
COST LESS THAN=rẻ hơn.
CLOTHING STORE=tiệm, cửa hàng bán quần áo.
CLOTHES=quần áo (số nhiều);
nhưng CLOTHING= cũng có nghĩa là quần áo nói chung, là một collective noun, danh từ tập hợp; số ít).
STORE MANAGER=quản lý tiệm bán quần áo.
Trong đoạn đầu bài học, Kathy nói chuyện với Max về chuyện cô khách mời lên đài là Maria Alvarez, chủ một tiệm bán quần áo phụ nữ. Sau đó là phần nghe rồi lập lại, tập đếm từ số 10 đến số 20.

CUT 1

Music

Max: Hi, Kathy.
Kathy: Hi, Max.
Max: Who's our guest today?
Kathy: Today's guest is Maria Alvarez. She's here to tell us about her work.
Max: She works in a clothing store, doesn't she?
Kathy: That's right. She's a store manager.

MUSIC

Language Focus: Repeat with a beat: 10-20, lập lại theo nhịp.

Larry: Listen and repeat.
Max: ten (pause for repeat)
Kathy: eleven (pause for repeat)
Max: twelve (pause for repeat)
Kathy: thirteen (pause for repeat)
Max: fourteen (pause for repeat)
Kathy: fifteen (pause for repeat)
Max: sixteen (pause for repeat)
Kathy: seventeen (pause for repeat)
Max: eighteen (pause for repeat)
Kathy: nineteen (pause for repeat)
Max: twenty (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn Maria Alvarez.
Hãy nghe mấy câu:

A SHIRT COSTS FROM 15 TO 35 DOLLARS=một áo sơ mi giá từ 15 đến 35 dollars.
MARIA ALVAREZ MANAGES A WOMEN'S CLOTHING STORE= cô Maria Alvarez làm quản lý một tiệm bán quần áo phụ nữ.
THE CLOTHES SHE SELLS ARE NOT VERY EXPENSIVE. Quần áo cô ấy bán không mắc (đắt) lắm.
WHERE DOES YOUR CLOTHING COME FROM?=quần áo của tiệm của cô làm ở xứ nào?
WHERE DO YOUR CLOTHES COME FROM?
EXPENSIVE=mắc, đắt;
INEXPENSIVE=không đắt;
CHEAP=rẻ.
NOT REALLY=không hẳn thế.
A SKIRT=váy.
A SWEATER=áo nịt, áo len.
A DRESS=áo dài phụ nữ.
A DRESS COSTS FROM 35 TO 65 DOLLARS=một áo dài giá từ 35 đến 65 Mỹ kim (dollars).
OVER $100=trên một trăm dollars.
[Nhận xét: trong tiếng Mỹ, dấu hiệu chỉ dollar viết tắt bằng mẫu tự S có một gạch dọc, và đứng trước số tiền; có một dấu chấm trước số chỉ xu.
Thí dụ: $1.50= đọc là “one dollar and fifty cents,” một dollar 50 cents.] SUIT=bộ đồ. [Phân biệt với SUITE=phòng sang trong khách sạn; để ý cách phát âm: SUIT [su:t]=bộ đồ; SUITE [swi:t]=phòng lớn].

CUT 2

Kathy: Now it's time for today's interview. Our guest today is Maria Alvarez. Ms. Alvarez manages a clothing store in San Jose, California. Welcome back, Maria. It's nice to see you again. Let's talk today about your work. What kind of clothing do you sell?
Maria: We sell all kinds of clothing: skirts, sweaters, dresses, and so on.
Kathy: For men and for women?
Maria: No, only for women. It's a women's clothing store.
Kathy: Is your clothing expensive?
Maria: Not really. A dress costs from 35 to 65 dollars.
Kathy: What about suits? Maria: Suits cost from 45 to 95 dollars. Some are over 100 dollars.
Kathy: Our guest is Maria Alvarez. We'll talk more after our break. Kathy: This is New Dynamic English.

Music

Vietnamese explanation

Bây giờ ta hãy thực tập cách nói giá tiền. Dùng động từ COST. Nhớ là ngôi thứ ba số ít của COST là COSTS. Xin nghe rồi lập lại.

CUT 3

Larry: Listen and repeat.
Max: one dollar.
Max: It costs one dollar. (pause for repeat)
Max: How much does it cost? (pause for repeat)
Max: It costs one dollar. (pause for repeat)
Max: one dollar and twenty-five cents.
Max: It costs one dollar and twenty-five cents. (pause for repeat)
Max: How much does it cost? (pause for repeat)
Max: It costs one dollar and twenty-five cents. (pause for repeat)
Max: two dollars and fifty cents.
Max: It costs two dollars and fifty cents. (pause for repeat)
Max: How much does it cost? (pause for repeat)
Max: It costs two dollars and fifty cents. (pause for repeat)

Music

Vietnamese explanation

Bây giờ quí vị nghe đoạn phỏng vấn Maria Alvarez.

Hãy nghe mấy câu sẽ hỏi trong đoạn kế tiếp: Where does your clothing come from? Hàng quần áo của cô từ đâu đến? Some of the clothing comes from the United States and some of it comes from other parts of the world: Một số quần áo làm ở Hoa Kỳ; một số làm ở nhiều nơi khác trên thế giới.

CLOTHING=[collective noun, danh từ tập hợp, số ít]=quần áo [nói chung]. OTHER PARTS OF THE WORLD=nhiều nơi khác trên thế giới.
EUROPE=Âu châu.
MEXICO=Mễ-tây-cơ, Mê-hi-cô.
ITALY=Ý; ITALIAN=(adj.) làm ở Ý, như trong nhóm chữ ITALIAN SHIRTS= áo sơ-mi làm ở Ý]
FRANCE= Pháp; FRENCH= (adj.) làm ở Pháp.
ASIA=Á châu.
THE SAME=giống nhau.
THEY LOOK THE SAME=chúng trông giống nhau,
BUT THEY DON'T COST THE SAME= nhưng giá không giống nhau.

Xin nghe.

CUT 4

INTERVIEW: Maria Alvarez. Where does your clothing come from?

Kathy: Our guest today is Maria Alvarez. Maria manages a women's clothing store in San Jose, California. Maria, could you tell us more about the clothing at your store? Where does your clothing come from?
Maria: Some of it is from the U.S. Some comes from Mexico or from Asia. Some clothing is from Europe, but it's more expensive. For example, this dress from Mexico costs $15 dollars.
Kathy: I see.
Maria: And this dress from France costs $60.
Kathy: Sixteen dollars?
Maria: No, sixty dollars.
Kathy: It's very expensive. These dresses look the same.
Maria: Yes, they do. But they don't cost the same. Not at all.
Kathy: Our guest today is Maria Alvarez. We'll talk more after our break. This is New Dynamic English.

Music

Vietnamese explanation

Bây giờ ta tiếp tục nghe và lập lại, để ý đến COST và COSTS.

CUT 5

LISTEN AND REPEAT

Max: How much does this dress cost? (pause for repeat)
Maria: It costs sixteen dollars. (pause for repeat)
Max: How much does that dress cost? (pause for repeat)
Maria: It costs sixty dollars. (pause for repeat)
Max: How much does this sweater cost? (pause for repeat)
Maria: It costs fifteen dollars. (pause for repeat)
Max: How much does that sweater cost? (pause for repeat)
Maria: It costs fifty dollars. (pause for repeat)

Music

Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu điện thư e-mail: Why does this dress cost more than that dress? Tại sao cái áo này đắt hơn cái áo kia?
Dresses from rich countries cost more than dresses from poor countries. Áo may ở xứ giầu đắt hơn áo may ở xứ nghèo.
COSTS VS. PRICES=phí tổn đối nghịch với giá hàng. VS=VERSUS
LOW=hạ, thấp.
HIGH=cao.
MATERIALS=vật liệu, hàng.
COTTON=bông.
SILK=lụa.
Silk is expensive, so silk dresses are expensive: Lụa đắt nên áo lụa đắt.
Cotton dresses are less expensive than silk dresses=áo bằng vải bông rẻ hơn áo bằng lụa.
The silk dress costs more than the cotton dress=Áo lụa này đắt hơn cái áo bằng vải bông.
MAKE A LOT OF MONEY=kiếm được nhiều tiền.
Xin mời quí vị nghe trước; sau đó nghe rồi lập lại.

CUT 6

E-mail: Why does this dress cost more than that dress?

Kathy: Ms. Alvarez manages a clothing store in San Jose, California. It's time to check our e-mail. We have an e-mail from Irene in Portland. Her question is: Why do some dresses cost fifteen dollars and other dresses cost fifty dollars?
Maria: Some cost 15 dollars...one, five...and some cost 50 dollars?
Kathy: That's right.
Maria: That's a good question. Some dresses are very expensive. Other dresses don't cost very much. They're in-expensive. Some inexpensive dresses come from poor countries... Countries where workers don't make much money. So costs [phí tổn] are low, and prices are low [giá hạ]. In rich countries, where workers make a lot of money, costs are high and prices are high.
Kathy: What about materials?
Maria: Yes, that's a good point. Expensive dresses use expensive materials. Silk is expensive, so silk dresses are expensive. Cotton is less expensive than silk. So, cotton dresses are less expensive than silk dresses.
Kathy: I see. Thank you.

Music

The French shirt is more expensive.

Larry: Listen carefully and repeat.
Max: The silk dress costs $50. (pause for repeat)
Max: The cotton shirt costs $20. (pause for repeat)
Max: The silk dress costs more than the cotton dress. (pause for repeat)
Max: The English dress costs $25. (pause for repeat)
Max: The Italian dress costs $45. (pause for repeat)
Max: The English dress costs less than the Italian dress. (pause for repeat)

Music

Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần Đàm thoại hàng ngày-Ở Trạm Xe Lửa, phần 3- At the Train Station, Part 3.

Một bà muốn mua vé xe lửa và trả bằng thẻ mua chịu (credit card) How would you like to pay? Bà muốn trả bằng tiền mặt hay bằng thẻ tín dụng (mua chịu)?

A THREE-HOUR TRIP=chuyến đi kéo dài ba tiếng đồng hồ.

[Nhận xét: trong nhóm chữ a three hour trip, three hour dùng như một tĩnh từ kép, có dấu nối giữa “three” và “hour,” và “hour” không có s; Nhận xét thêm: giữa giờ và phút khi viết bằng số, có hai chấm (colon) như trong The train leaves at 10:30: xe lửa chạy lúc 10 giờ rưỡi.

Xin nghe rồi lập lại.

CUT 7

Daily Dialog: Listen to this conversation
Male clerk: Can I help you? (short pause)
Woman customer: Yes, I'd like a ticket to Denver. (short pause)
Male clerk: One way or round trip? (short pause)
Woman customer: Round trip, please. (short pause)
Male clerk: One moment, please. (short pause)
Male clerk: The next train leaves at 10:30, is that OK? (short pause)
Woman customer: Yes, that's fine. (short pause)
Male clerk: That'll be sixty dollars. (short pause)
Woman customer: Sixty or sixteen? (short pause)
Male clerk: Six zero. Sixty. (short pause)
Woman customer: How would you like to pay? (short pause)
Woman customer: Here's my credit card. (short pause)
Male clerk: Thank you. (short pause)
Woman customer: What time does the train arrive? (short pause)
Male clerk: It arrives at 1:30. (short pause)
Woman customer: So it's a three-hour trip. (short pause)
Male clerk: That's right. Here's your ticket. (short pause)
Woman customer: Thank you. (short pause)
Male clerk: You're welcome. (short pause)

Music

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 23 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG