Đường dẫn truy cập

LESSON #229: In the picture, Picture perfect, The big picture.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới có từ Picture, đánh vần là P-I-C-T-U-R-E, nghĩa là một tấm hình hay một bức tranh. Anh bạn Don Benson của chúng ta xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (DON): The first idiom is “In the Picture” , “In the Picture”.

TEXT : (TRANG): “In the Picture” nghĩa đen là ở trong một bức hình, và nghĩa bóng của nó là biết rõ mọi diễn tiến của sự việc. Trong thí dụ sau đây, một ông giám đốc nói với nhân viên tên Charley là nên báo cáo cho ông biết tất cả những gì sắp xảy ra trong một vụ thương lượng mua bán mà anh Charley phải đảm trách.

VOICE: (DON): Charley, when you get to Los Angeles, be sure to call me every evening to tel me what’s happening, just to make sure to keep me IN THE PICTURE. Okay, better get along to the airport. And the best of luck. We need that contract.

TEXT: (TRANG): Ông giám đốc nói: Này Charley, khi anh đến Los Angeles, nhớ gọi điện thoại cho tôi mỗi tối để cho tôi biết những gì đang xảy ra nhé. Phải đoan chắc là báo cáo mọi điều cho tôi biết. Được rồi, anh nên ra sân bay đi. Chúc anh may mắn. Chúng ta cần lấy được hợp đồng đó.

Chỉ có một từ mới mà ta cần biết là Luck đánh vần là L-U-C-K nghĩa là sự may mắn. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (DON): Charley, when you get to Los Angeles, be sure to call me every evening to tel me what’s happening, just to make sure to keep me IN THE PICTURE. Okay, better get along to the airport. And the best of luck. We need that contract.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (DON): The second idiom is “Picture Perfect” , “ Picture Perfect”.

TEXT: (TRANG) : Picture Perfect có một từ mới là Perfect, P-E-R-F-E-C-T nghĩa là toàn hảo. Vì thế quý vị cũng có thể đoán được ra rằng Picture Perfect được dùng để chỉ một điều gì tuyệt hảo, đẹp đẽ như một bức tranh vậy, dù cho điều đó có khi chỉ là một cú ném bóng vào rổ. Trong thí dụ sau đây, anh bạn chúng ta nói về cuộc tranh tài sôi động giữa hai đội bóng rổ nhà nghề , là đội Los Angeles Lakers và đội Utah Jazz mà anh xem trên đài truyền hình tối hôm trước.

VOICE: (DON): It was a great game all right. The Lakers were ahead 99 to 98, with only a few seconds left. But Moses Malone got the ball for Utah, took it to the other end and with only one second left, shot a PICTURE PERFECT basket that didn’t even touch the net!

TEXT: (TRANG): Anh bạn nói: Cuộc đấu bóng đó thật là tuyệt. Đội Lakers đang dẫn trước với tỷ số 99 - 98, và trận đấu chỉ còn có vài giây phù du. Nhưng vận động viên Moses Malone được bóng cho đội Utah , mang bóng lên phần đất của Lakers, và khi chỉ còn 1 giây nữa thì anh ném một trái bóng vào rổ tuyệt hảo đến độ trái bóng không chạm cả vào lưới.

Có vài từ mới mà ta cần biết là: Basket đánh vần là B-A-S-K-E-T nghĩa là cái rổ, và Net N-E-T nghĩa là cái lưới. Và bây giờ anh bạn chúng ta xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (DON): It was a great game all right. The Lakers were ahead 99 to 98, with only a few seconds left. But Moses Malone got the ball for Utah, took it to the other end and with only one second left, shot a PICTURE PERFECT basket that didn’t even touch the net!

TEXT: (TRANG): Đối với một người hâm mộ thể thao thì một cú ném bóng vào rổ cũng có thể được coi là tuyệt hảo như một bức tranh vậy. Tiếp theo đây là thành ngữ thứ ba.

VOICE: (DON): The third idioms is“The Big Picture” , “The Big Picture”.

TEXT: (TRANG): The Big Picture nghĩa đen là bức tranh lớn, và vì thế người Mỹ dùng thành ngữ này để chỉ một tình hình tổng quát chứ không đi sâu vào chi tiết. Chắc quý vị còn nhớ là trong thí dụ thứ nhất, anh Charley phải đi Los Angeles để cố ký một hợp đồng cho công ty. Anh đã thành công và muốn báo cáo chi tiết lên ông giám đốc. Tuy nhiên, ông giám đốc quá bận việc nên nói như sau:

VOICE: (DON): Charley, nice job. But I’m on my way to the airport to go to Paris. Just give me THE BIG PICTURE now, like who’s in charge of their part of the project and what his problems are. Put the details in your written report and I’ll read it later when I have time.

TEXT: (TRANG): Ông giám đốc nói: Charley, anh làm việc giỏi lắm. Nhưng tôi đang trên đuờng ra sân bay để đi Paris. Cứ cho tôi biết qua tình hình tổng quát trước đã, chẳng hạn như ai là người điều hành dự án phía bên kia và ông ấy có những vấn đề gì. Còn những chi tiết thì anh viết vào bản báo cáo, rồi tôi sẽ đọc sau, khi nào tôi có thì giờ.

Có vài từ mới mà ta cần biết là: Airport A-I-R-P-O-R-T nghĩa là sân bay, Project đánh vần là P-R-O-J-E-C-T nghĩa là dự án, và Detail D-E-T-A-I-L nghĩa là chi tiết. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (DON): Charley, nice job. But I’m on my way to the airport to go to Paris. Just give me THE BIG PICTURE now, like who’s in charge of their part of the project and what his problems are. Put the details in your written report and I’ll read it later when I have time.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của Đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là In The Picture nghĩa là biết tất cả diễn tiến của mọi việc , hai là Picture Perfect nghĩa là tuyệt hảo, và ba là The Big Picture nghĩa là tình hình tổng quát. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG