Đường dẫn truy cập

LESSON #211: Down the drain, Down the hatch, Down for the count.


Trong bài học trước chúng tôi có giới thiệu cùng quý vị những thành ngữ có từ Up là lên. Hôm nay xin mời quý vị nghe 3 thành ngữ mới có từ Down đánh vần là D-O-W-N nghĩa là xuống. Anh bạn Don Benson của chúng ta xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE : ( DON): The first idiom is “ Down the drain”, “ Down the drain”.

TEXT: ( TRANG): Down the drain có một từ mới là Drain đánh vần là D-R-A-I-N nghĩa là cái cống rãnh hay là lỗ thoát nước trong bồn tắm. Người Mỹ dùng Down the drain khi muốn nói tới một cái gì quý giá bị mất đi như đã rơi xuống lỗ thoát nước vậy, không còn lấy lại được. Trong thí dụ sau đây anh bạn chúng ta nói về số tienà anh bị mất sau khi cho ngươì em vay để mở tiệm càphê.

VOICE: ( DON): Joe borrowed my savings to open a coffee shop. It made money at first but then somebody opened a bigger place down the street. This competition put my brother out of business and all the money I lent him went down the drain.

TEXT: ( TRANG): Anh bạn chúng ta nói: Em Joe tôi mượn tiền dành dụm của tôi để mở một tiệm càphê . Thoạt đầu tiệm này làm ra tiền , nhưng sau đó có người mở một tiệm lớn hơn ở cuối phố. Sự cạnh tranh này khiến cho em tôi bị phá sản và tất cả số tiền mà tôi cho em tôi vay đã bị tiêu tan.

Có vài từ mới mà ta cần biết là: Savings đánh vần là S-A-V-I-N-G-S nghĩa là tiền tiết kiệm hay để dành , To lend đánh vần là L-E-N-D nghĩa là cho vay cho mượn ,và Competition đánh vần là C-O-M-P-E-T-I-T-I-O-N nghĩa là sự cạnh tranh. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( DON): Joe borrowed my savings to open a coffee shop. It made money at first but then somebody opened a bigger place down the street. This competition put my brother out of business and all the money I lent him went down the drain.

TEXT: ( TRANG): Ngày nay chúng ta cũng có thể dùng Down the tube thay cho Down the drain vì nó có cùng một nghĩa. Tube đánh vần là T-U-B-E có nghĩa là ống thoát nước. Và bây giờ anh bạn chúng ta xin đọc thành ngữ thứ hai.

VOICE: ( DON): The second idiom is”Down the hatch”, “Down the hatch”.

TEXT: ( TRANG): Down the hatch có một từ mới là Hatch đánh vần là H-A-T-C-H có nghĩa là cái cửa hầm chứa hàng trên tàu thủy . Người Mỹ dùng Down the hatch khi muốn mời ngươì khác uống ruơụ hay cạn chén. Trong thí dụ sau đây một nhóm bạn quây quần với nhau trong một tiệm ăn để uống rượu mừng motä người bạn thân trong nhóm sắp lấy vợ.

VOICE : ( DON): Good, here are our drinks. Let’s drink to the news that you’ve found the girl of your dreams and are going to marry and start a family. So let’s raise our glasses, old friend, drink up. Down the hatch!

TEXT: (TRANG): Họ nói như sau: Hay quá , rượu của chúng ta đây. Xin uống mừng tin bạn đã tìm được ngươì con gái trong mộng và sắp lập gia đình. Vì thế, xin bạn hãy nâng ly và uống cho cạn !

Chỉ có một từ mới là Dream đánh vần là D-R-E-A-M có nghĩa là giấc mơ, giấc mộng . Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE : ( DON): Good, here are our drinks. Let’s drink to the news that you’ve found the girl of your dreams and are going to marry and start a family. So let’s raise our glasses, old friend, drink up. Down the hatch!

TEXT : ( TRANG): Tiếp theo đây anh bạn chúng ta xin đọc thành ngữ thứ ba.

VOICE: ( DON): The third idiom is “ Down for the Count”, “ Down for the Count”.

TEXT: ( TRANG): Down for the count có một từ mới là Count đánh vần là C-O-U-N-T nghĩa là đếm. Thành ngữ này phát xuất từ giới đấu quyền Anh . Khi một võ sĩ bị đánh ngã gục trên sàn đấu thì trọng tài bắt đầu đếm từ 1 tới 10 để xem ông ta có đứng dậy nổi hay không. Nếu không thì ông ta thua. Vì thế, người Mỹ dùng Down for the count để chỉ việc hoàn toàn thua bại như quý vị nghe trong thí dụ sau đây.

VOICE: ( DON): Mary, I’m starting to worry. Our sales have gone down a lot this year. Unless they pick up the next few months and we can get a new loan from our bank, I’m scared there’s a good chance the company will go down for the count.

TEXT: (TRANG): Một ông nói với bạn ông ta là Mary như sau: Này cô Mary, tôi bắt đầu lo lắng. Số hàng trong công ty của chúng ta bán ra trong nằm nay đã giảm nhiều. Trừ phi hàng hóa bán chạy trong vài tháng tới, và chúng ta có thể mượn thêm tiền của ngân hàng, còn không thì tôi sợ rằng công ty của chúng ta có cơ nguy bị sụp.

Có vài từ mới đáng chú ý là: To pick up đánh vần la P-I-C-K và U-P có nghĩa là tăng lên, và Scared đánh vần là S-C-A-R-E-D có nghĩa là sợ hãi. Và bây giờ anh bạn chúng ta xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: ( DON): Mary, I’m starting to worry. Our sales have gone down a lot this year. Unless they pick up the next few months and we can get a new loan from our bank, I’m scared there’s a good chance the company will go down for the count.

TEXT: ( TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của chúng tôi. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Down the drain nghĩa là mất mát, tiêu tan. Hai là Down the hatch nghĩa là uống cho cạn ly. Và ba là Down for the count nghĩa là thua bại hay phá sản. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG