Đường dẫn truy cập

LESSON #210: Up the wall, Up to scratch, Upmarket.


Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị thêm 3 thành ngữ mới có từ Up nghĩa là lên. Anh bạn Don Benson của chúng ta xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: ( DON):The first idiom is “ Up the wall” , “ Up the wall”.

TEXT: (TRANG): Up the wall có một từ mới là Wall đánh vần là W-A-L-L nghĩa là bức từơng , thuờng được dùng trong câu To drive someone up the wall, nghĩa đen là đẩy một ngưoì nào đo ùlên tuờng, và nghĩa bóng là làm cho người nào đó khó chịu đến phát điên lên được, mặc dầu đôi khi vấn đề gây khó chịu chỉ là một chuyện nhỏ nhặt. Ta hãy nghe anh bạn chúng ta nói về 2 con chó anh nuôi trong nhà mà anh yêu mến nhưng có khi vẫn làm anh bực dọc.

VOICE: ( DON):At dinner they sit rigth next to me staring up with those bid sad eyes like they’re starving . This drives me up the wall. They won’t stop begging until I sneak a bite of food under the table for them. But they are getting as fat as a pair of little pigs.

TEXT: ( TRANG): Anh bạn này nói:Vào buổi ăn tối hai con chó này ngồi ngay bên cạnh tôi và nhìn tôi với cặp mắt to và buồn rựơi y như đang chết đói vậy. Điều này làm tôi hết sức khó chịu. Chúng không ngừng xin ăn cho tới khi nào tôi vứt một miếng thức ăn xuống dưới gầm bàn cho chúng. Nhưng mà thật ra chúng to béo như hai con heo vậy.

Có vài từ mới đáng chú ý là: To starve đánh vần là S-T-A-R-V-E có nghĩa là chết đói , và To beg đánh vần là B-E-G có nghĩa là xin. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( DON):At dinner they sit rigth next to me staring up with those bid sad eyes like they’re starving . This drives me up the wall. They won’t stop begging until I sneak a bite of food under the table for them. But they are getting as fat as a pair of little pigs.

TEXT: ( TRANG): Chắc quý vị cũng biết là con chó cũng biết dùng tâm lý khiến chủ không chịu nổi cặp mắt buồn rầu xin xỏ cuả chúng mà phải cho chúng ăn tới no nê. Đến đây anh bạn chúng ta xin đọc thành ngữ thứ hai.

VOICE: ( DON): The second idiom is" Up to scratch”, “ Up to scratch”.

TEXT: (TRANG): Up to scratch có một từ mới là Scratch đánh vần là S-C-R-A-T-C-H có nghĩa là một lằn vạch trên mặt đất. Nó xuất xứ từ thời những trận đấu quyền Anh được tổ chức ở ngoài trời. Nguời ta phải vẽ một vạch trên mặt đất để hai đấu thủ đứng chạm chân vào vạch này và đối diện với nhau trước khi bắt đầu. Vì thế, người Mỹ dùng Up to scratch để chỉ tình trạng sẵn sàng hoạt động , hay làm việc đúng tiêu chuẩn . Trong thí dụ sau đây, một ông xếp phải thông báo cho một nhân viên cuả ông ta tên Joe là anh Joe làm việc không đạt tiêu chuẩn.

VOICE: ( DON): Joe, I have to tell you. Your work is simply not up to scratch. You’re slower than others in your department and the results aren’t as good. We’ll give you a couple of months to improve, but if you can’t, I’m very much afraid we’ll have to let you go.

TEXT: ( TRANG): Oâng xếp này nói như sau: Này anh Joe, tôi phải nói cho anh biết điều này. Công việc anh làm không đạt tiêu chuẩn. Anh chậm hơn những người khác trong ban của anh, và kết quả công việc làm cũng không tốt. Chúng tôi cho anh vài tháng để cải tiến, nhưng nếu anh không làm được thì tôi e rằng chúng tôi sẽ phải cho anh nghỉ việc.

Chỉ có một từ mới mà ta cần biết là To improve đánh vần là I-M-P-R-O-V-E nghĩa là cải tiến , hay trở nên khá hơn trước. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( DON): Joe, I have to tell you. Your work is simply not up to scratch. You’re slower than others in your department and the results aren’t as good. We’ll give you a couple of months to improve, but if you can’t, I’m very much afraid we’ll have to let you go.

TEXT: ( TRANG): Ngày nay, vì môn đánh gôn trở nên rất phổ thông cho nên thay vì Up to scratch quý vị còn nghe thấy người ta dùng thành ngữ Up to par có cùng một nghĩa. Par đánh vần là P-A-R là số lần đánh banh mà người chơi gôn được phép dùng để đánh cho banh rơi vào lỗ. Và đến đây chúng tôi xin đem đến quý vị thành ngữ thứ ba.

VOICE : ( DON): The third idiom is”Upmarket”, “ Upmarket”.

TEXT: ( TRANG): Upmarket đánh vần là U-P-M-A-R-K-E-T được dùng để chỉ một món hàng đắt tiền như xe ôtô, nữ trang, kim cương..v..v.. Nó cũng được dùng để chỉ những khu phố nhà giàu, hay những địa điểm thương mại sang trọng. Trong thí dụ sau đây, một ông khuyên bạn ông ta tên Bob là người sắp mua một chiếc nhẫn kim cương để cưới vợ như sau.

VOICE: ( DON): Bob, be smart and shop around in regular jewelry stores . Stay out of those upmarket places that charge more for the same stones. Remember they have to pay a lot higher rent and spend a lot more on furniture just to impress people like us.

TEXT: ( TRANG): Oâng này nói với bạn như sau: Này anh Bob, hãy khôn ngoan mà đi mua sắm tại các cửa tiệm nữ trang thông thường , và tránh xa những cửa tiệm sang trọng bởi vì những tiệm đó bán cùng một loại kim cương mà lại với giá cao hơn. Nên nhớ rằng họ phải trả tiền thuê tiệm rất cao và trả nhiều tiền hơn để mua đồ trang trí chỉ để khiến những người như chúng ta phải trầm trồ mà thôi.

Có vài từ mới mà ta cần biết là: Smart đánh vần là S-M-A-R-T nghĩa là khôn ngoan , Jewelry đánh vần là J-E-W-E-L-R-Y nghĩa là nữ trang , và To impress đánh vần là I-M-P-R-E-S-S có nghĩa là gây ấn tượng tốt, hay làm người ta thán phục. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( DON): Bob, be smart and shop around in regular jewelry stores . Stay out of those upmarket places that charge more for the same stones. Remember they have to pay a lot higher rent and spend a lot more on furniture just to impress people like us.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của chúng tôi. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Up the wall nghĩa là làm cho một người nào khó chịu, hai là Up to scratch nghĩa là làm việc đạt tiêu chuẩn, và ba là Upmarket nghĩa là khu sang trọng . Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG