Đường dẫn truy cập

LESSON #258: Sleep like a log, Sleep on it, Not sleep a wink.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới, trong đó có từ SLEEP, đánh vần là S-L-E-E-P, nghĩa là ngủ. Chị Pauline Gary xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is“Sleep Like A Log”, “Sleep Like A Log”.

TEXT: (TRANG): Sleep Like A Log có một từ mới là Log đánh vần là L-O-G, Log, nghĩa là một khúc gỗ hay khúc cây. Vì thế người Mỹ nói Sleep Like A Log để chỉ việc ngủ say như một khúc gỗ, hay người Việt nói ngủ say như chết. Mời quý vị nghe chị Pauline kể lại cho đồng nghiệp chị là anh Bob biết về lý do chị ngủ ngon đêm hôm trước.

VOICE: (PAULINE): Bob, last night after I got the promotion I’d been so worried about the last six weeks, I can tell you I was able to sleep like a log for the first time in more than a month. I don’t think I even turned over in bed all night long. It was great!

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Này anh Bob, tối hôm qua sau khi tôi được thăng lên chức mà tôi đã mong đợi từ sáu tuần lễ nay, tôi đã có thể ngủ say như chết lần đầu tiên từ hơn một tháng nay. Tôi nghĩ rằng tôi đã nằm yên, không trở mình trên giường suốt đêm. Thật là sung sướng!

Những từ mới đáng chú ý là Promotion, P-R-O-M-O-T-I-O-N nghĩa là sự thăng chức, thăng cấp, và Worried đánh vần là W-O-R-R-I-E-D nghĩa là lo lắng, trông mong. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Bob, last night after I got the promotion I’d been so worried about the last six weeks, I can tell you I was able to sleep like a log for the first time in more than a month, I don’t think I even turned over in bed all night long. It was great!

TEXT: (TRANG): Những ai trong chúng ta mà đêm nào cũng Sleep Like A Log được thì quả thật là tìm được hạnh phúc. Và tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Sleep On It” , “Sleep On It” .

TEXT: (TRANG): Sleep On It nghĩa đen là ngủ trên một vấn đề gì đó, và nghĩa bóng là hoãn đưa ra một quyết định về một vấn đề quan trọng và gác nó lại đến ngày mai. Thành ngữ này xuất phát năm 1519 khi ông vua nước Anh là Henry thứ tám phải quyết định về một vấn đề gì đó, và nhà vua viết trong văn thư chính thức là ông cần phải Sleep On It, tức là suy nghĩ thêm trước khi quyết định. Trong thí dụ sau đây , hai vợ chồng chị Pauline muốn mua một TV mới nhưng chưa biết nên chọn thứ nào. Chị Pauline đề nghị:

VOICE: (PAULINE): John, we don’t have to decide right this minute. Let’s just SLEEP ON IT and after a good night’s sleep, we can make up our minds and go buy it after work.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Này anh John, chúng ta không cần phải quyết định ngay bây giờ. Chúng ta hãy gác vụ này lại đến ngày mai, và sau một đêm ngủ ngon chúng ta có thể quyết định rồi đi mua sau giờ làm việc.

Chỉ có một từ mới đáng chú ý là To Decide, D-E-C-I-D-E, Decide, nghĩa là quyết định. Và bây giờ chúng tôi xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE) : John, we don’t have to decide right this minute. Let’s just sleep on it and after a good night’s sleep, we can make up our minds and go buy it after work.

TEXT:(TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ ba.

VOICE: (PAULINE) : The third idiom is “Not Sleep A Wink” , “Not Sleep A Wink”.

TEXT: (TRANG): Not Sleep A Wink có một từ mới là Wink , W-I-N-K, nghĩa là nháy mắt, hay chớp mắt. Not Sleep A Wink có nghĩa là trằn trọc, không ngủ được hay không chợp mắt được suốt đêm vì lo lắng về một vấn đề gì đó. Trong thí dụ sau đây, chị Pauline lo lắng về một bài thi tiếng Anh và nói với bạn chị như sau.

VOICE: (PAULINE): I’m so sleepy I can’t keep my eyes open. I stayed up until 4AM for last-minute study for the English exam and when I finally did lie down I couldn’t sleep a wink. I hope I did okay in the test but right now all I want is to sleep for a week!

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Bây giờ tôi buồn ngủ đến độ không mở mắt ra được. Tôi đã thức cho đến 4 giờ sáng để học cho tới phút chót bài thi tiếng Anh, và khi tôi đi ngủ thì tôi không thể nào chợp mắt được. Tôi hy vọng đã làm được bài thi, nhưng ngay bây giờ tôi chỉ muốn ngủ suốt một tuần thôi.

Những từ mới đáng chú ý là: Sleepy, đánh vần là S-L-E-E-P-Y, Sleepy, nghĩa là buồn ngủ, và To stay up, S-T-A-Y và U-P, Stay Up, nghĩa là thức. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): I’m so sleepy I can’t keep my eyes open. I stayed up until 4AM for last-minute study for the English exam and when I finally did lie down I couldn’t sleep a wink. I hope I did okay in the test but right now all I want is to sleep for a week!

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúcbài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Sleep Like A Log nghĩa là ngủ say như chết, hai là Sleep On It nghĩa là hoãn quyết định về một vấn đề gì cho tới ngày mai, và ba là Not Sleep A Wink, nghĩa là không chợp mắt được. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG