Đường dẫn truy cập

LESSON #13: In cahoots with, Lip service, Hare-brained.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 13 hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới. Đó là In Cahoots With, Lip Service, và Hare Brained. Nhật báo Washington Post hồi gần đây có tường thuật rằng một viên chức chính phủ nói rằng các công ty bảo hiểm sức khỏe đã thông đồng với Đảng Cộng hòa để tìm cách ngăn không cho Quốc hội thông qua chương trình chăm sóc sức khỏe do Tổng thống Clinton đề nghị. Tờ báo đã dùng thành ngữ In Cahoots With để chỉ sự thông đồng của các công ty bảo hiểm. Chữ Cahoots, đánh vần là C-A-H-O-O-T-S, xuất xứ từ chữ Cahute có nghĩa là một cái lều hay một căn nhà kín đáo.

Thành ngữ In Cahoots With có nghĩa là thỏa thuận ngấm ngầm hay thông đồng với một người nào đó để làm một điều trái luật pháp. Trong đời sống hàng ngày, ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người gác kho hàng đã thông đồng với một băng đảng để ăn trộm hàng hóa trong kho.

AMERICAN VOICE: The warehouse security guard was in cahoots with the gang that stole hundreds of cases of cigarettes and whiskey. He gave them the key to the building and in return they paid him well.

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Người gác kho hàng đã thông đồng với bọn băng đảng để ăn cắp hàng trăm thùng thuốc lá và rượu Whiskey. Người gác đã trao chìa khóa kho hàng cho bọn băng đảng và để đổi lại chúng đã trả khá nhiều tiền cho anh ta.

Xin quý vị chú ý đến những chữ mới sau đây: Warehouse, đánh vần là W-A-R-E-H-O-U-S-E, có nghĩa là kho hàng; Security, đánh vần là S-E-C-U-R-I-T-Y, nghĩa là an ninh; Gang, đánh vần là G-A-N-G, có nghĩa là băng đảng; và Key, đánh vần là K-E-Y, có nghĩa là chìa khóa. Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ In Cahoots With:

AMERICAN VOICE: The warehouse security guard was in cahoots with the gang that stole hundreds of cases of cigarettes and whiskey. He gave them the key to the building and in return they paid him well.

TEXT: (TRANG): Một bài báo đăng trên tờ Washington Post bình luận rằng Hội Bảo hiểm sức khỏe ở Hoa Kỳ chỉ ủng hộ suông đối với chương trình chăm sóc sức khỏe của Tổng thống Clinton mà thôi. Và tờ báo đã dùng thành ngữ Lip Service để chỉ hành động ủng hộ suông của Hội bảo hiểm, và đó là thành ngữ thứ nhì mà chúng ta học trong bài hôm nay.

Thành ngữ Lip Service đánh vần là L-I-P, nghĩa đen là cái môi, và S-E-R-V-I-C-E có nghĩa là công việc. Thành ngữ Lip Servic nghĩa bóng là một sự ủng hộ giả dối bằng lời nói chứ không đi đôi với việc làm. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ứng cử viên chỉ đưa ra những lời hứa trống rỗng mà không làm tròn những lời hứa này.

AMERICAN VOICE: I'm sure the mayor of our city will lose in his reelection bid this fall. He's simply failed to carry out his election promises. All he gives to those solemn promises now is lip service.

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi tin chắc rằng ông thị trưởng thành phố chúng ta sẽ thua trong cuộc vận động tái bầu trong mùa thu này. Ông ta đã không thực hiện những lời hứa khi ông ra ứng cử. Ông ta chỉ ủng hộ bằng miệng những lời hứa nghiêm trang của ông khi trước.

Có một vài chữ mà chúng ta cần chú ý. Đó là Mayor, đánh vần là M-A-Y-O-R, nghĩa là thị trưởng; Lose, đánh vần là L-O-S-E, nghĩa là thua hay thất cử; Reelection, đánh vần là R-E-E-E-L-E-C-T-I-O-N, nghĩa là tái bầu cử; Carry Out, đánh vần là C-A-R-R-Y và O-U-T, nghĩa là thực hiện; và Promises, đánh vần là P-R-O-M-I-S-E-S, nghĩa là những lời hứa. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Lip Service.

AMERICAN VOICE: I'm sure the mayor of our city will lose in his reelection bid this fall. He's simply failed to carry out his election promises. All he gives to those solemn promises now is lip service.

TEXT: (TRANG): Nhật báo New York Times loan tin rằng khi nghe nhiều bài diễn văn về chăm sóc sức khỏe, một bác sĩ tại bang California hăng hái nói rằng chương trình của Tổng thống Clinton không phải là một chương trình nông nổi. Tờ báo đã dùng thành ngữ Hare-brained để tả tính cách nông nổi của chương trình.

Hare-brained là thành ngữ cuối trong bài học hôm nay, và đánh vần là H-A-R-E, nghĩa là con thỏ rừng,và B-R-A-I-N-E-D, nghĩa là có trí óc. Thành ngữ Hare-brained nghĩa đen là có đầu óc của một con thỏ rừng, nhưng nghĩa bóng là có tính nông nổi hay điên rồ. Thành ngữ này xuất xứ từ một câu chuyện cổ tích của Anh nói về một con thỏ rừng hay có tính liều lĩnh, điên rồ, làm nhiều điều mà không suy nghĩ. Trong thí dụ sau đây, ta hãy nghe bàn về cái ý kiến đưa người lên mặt trăng mà vào đầu thế kỷ thứ 19 được coi là một ý kiến liều lĩnh.

AMERICAN VOICE: A lot of people thought it was a hare-brained scheme to try to send people to the moon. But on July 20,1969 the whole world watched two astronauts set foot on earth's neighbor planet.

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Có nhiều người nghĩ rằng tìm cách đưa người lên mặt trăng là một kế hoạch điên rồ. Tuy nhiên, vào ngày 20 tháng 7 năm 1969, cả thế giới đã ngắm nhìn hai phi hành gia đặt chân lên mặt trăng, hành tinh láng giềng của trái đất.

Có một vài chữ mới mà ta cần chú ý. Đó là: Scheme, đánh vần là S-C-H-E-M-E, nghĩa là kế hoạch; Moon, đánh vần là M-O-O-N, có nghĩa là mặt trăng; Watch, đánh vần là W-A-T-C-H, nghĩa là ngắm nhìn; Astronaut, đánh vần là A-S-T-R-O-N-A-U-T, có nghĩa là phi hành gia; và Planet, đánh vần là P-L-A-N-E-T, có nghĩa là hành tinh. Bây giờ mờiø quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Hare-brained.

AMERICAN VOICE: A lot of people thought it was a hare-brained scheme to try to send people to the moon. But on July 20 1969 the whole world watched two astronauts set foot on earth's neighbor planet.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ Hare-brained đã chấm dứt bài học số 13 trong chương trình thành ngữ English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là In Cahoots With nghĩa là thông đồng với một người nào; hai là Pay Lip Service là ủng hộ suông mà không làm gì hết; và ba là Hare-brained là liều lĩnh hay điên rồ. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG